Lập trình php – Các kiến thức cơ bản về String, Number, Time

Trong lập trình php, những vấn đề cơ bản như xử lý chuỗi, xử lý mảng, số, thời gian cần nắm vứng những kiến thức nền tảng.

Ở bài viết trước, chúng ta đã tìm hiểu về mảng trong php. Ở bài viết này, chúng ta tiếp tục tìm hiểu về string, number, time và các hàm cơ bản. Phải nắm vững những kiến thức nền tảng này mới đi sâu vào ngôn ngữ php và tạo ra được những ứng dụng web.

lập trình php
Ngôn ngữ lập trình php

String trong lập trình php

String hay còn gọi là chuỗi rất quan trọng trong lập trình php. Chúng ta biết rằng, dữ liệu của web hiện thị ra luôn ở trong trạng thái chuỗi, bởi vậy nắm vững được kiến thức về string sẽ giúp xử lý tốt trong lập trình, cải thiện tốc độ website và tiết kiệm thời gian.

Quy tắc dùng string trong php

  • Nếu string được đặt trong dấu nháy đơn thì các ký tự nháy đơn ở bên trong chuỗi phải thêm dấu gạch chéo ở trước nó.
  • Nếu string đặt trong dấu nháy kép, thì ở trong string ta truyền biến vào mà không cần sử dụng nối chuỗi.
  • Nếu string đặt trong dấu nháy kép, các ký tự nháy kép bên trong chuỗi thêm dấu gạch chéo đằng trước nó.
Chuỗi trong php
Chuỗi trong php

Các hàm cơ bản của string trong lập trình php

Để làm việc và nắm vững xử lý chuỗi, chúng ta tìm hiểu về các hàm trong chuỗi php.

1. Hàm strlen(): Lấy chiều dài của chuỗi.
2. Hàm mb_strlen($str, utf8): Lấy chiều dài của chuỗi utf8.
3. Hàm str_word_count: Đếm số từ xuất hiện trong chuỗi
4. Hàm strtoupper($str): Chuyển đổi chữ thường thành chữ hoa.
5. Hàm strtolower($str): Chuyển đổi chữ hoa thành chữ thường.
6. Hàm ucfirst($str): Chuyển đổi ký tự đầu tiên trong chuỗi thành chữ hoa.
7. Hàm lcfirst($str): Chuyển đổi ký tự đầu tiên trong chuỗi thành chữ thường.
8. Hàm ucwords($str): Chuyển tất cả ký tự đầu tiên của các từ trong 1 chuỗi thành chữ in hoa.
9. Hàm stripos(): Tìm kiếm chỉ số xuất hiện đầu tiên của một từ nào đó trong chuỗi.
10. Hàm strripos(): Tìm kiếm chỉ số xuất hiện cuối cùng của một từ nào đó trong chuỗi.
11. Hàm strrev(): Đảo ngược một chuỗi.
12. Hàm substr(): Lấy ký tự từ vị trí a đến vị trí b.
13. Hàm ltrim($str, $params): Xóa các ký tự nằm bên trái của một chuỗi nào đó.
14. Hàm rtrim($str,$params): Xóa các ký tự nằm bên phải của một chuỗi nào đó.
15. Hàm trim($str,$params): Xóa các ký tự nằm bên trái và bên phải của một chuỗi nào đó.
16. Hàm isset(): Kiểm tra 1 chuỗi có khác rỗng hay không.
17. Hàm implode($str,$array): Chuyển các giá trị của mảng $array thành 1 chuỗi gồm các phần tử cách nhau bởi ký tự $str.
18. Hàm explode($delimiter,$str): Chuyển 1 chuỗi thành 1 mảng. Tách chuỗi dựa theo $delimiter, mỗi đoạn tách ra thành 1 phần tử của mảng mới.
19. Hàm substr($str, $start, $length): Truy xuất các đoạn nội dung trong chuỗi.
20. Hàm str_repeat($str,$n): Lặp lại chuỗi $str với số lần lặp là n.
21. Hàm chr(): Trả về ký tự tương ứng với mã ASCII được truyền vào.
22. Hàm ord(): Trả về giá trị ASCII của ký tự đầu tiên trong chuỗi.
23. Hàm parse_str(): Chuyển các nội dung truy vấn vào các biến hoặc mảng.
24. Hàm parse_url: Truy xuất các thành phần protocol, domain name, path… của 1 url nào đó.
25. Hàm strcmp($str1,$str2): So sánh 2 chuỗi $str1 với $str2.
26. Hàm substr_compare($str1,$str2,$start,$length): Lấy $length phần tử từ vị trí $start trong chuỗi $str1, sau đó so sánh với chuỗi $str2.
27. Hàm str_pad($str,$length, $padString, $padType): Tăng độ dài chuỗi $str thành $length với các ký tự mới được thêm vào $pad_string.
28. Hàm str_shuffle(): Sắp xếp ngẫu nhiên thứ tự của các ký tự trong chuỗi.
29. Hàm str_replace($find,$replace,$string): Thay thế giá trị $find trong chuỗi $string bằng giá trị $replace.
30. Hàm substr_count($string, $subtring, $start,$length): Lấy $length phần tử từ vị trí $start trong chuỗi $str, thống kê số lần xuất hiện của $substring trong chuỗi vừa lấy ở trên.
31. Hàm str_split($str,$length): Cắt chuỗi thành từng phần tử ở trong mảng, mỗi phần tử có độ dài $length kí tự.
32. Hàm addslashes($str): Thêm ký tự \ vào trước các ký tự ‘”\.
33. Hàm addcslashes($str,$character): Thêm ký tự \ vào trước ký tự $character.
34. Hàm stripslashes($str): Hiển thị chuỗi không có ký tự gạch chéo tạo bởi hàm addslashes.
35. Hàm stripcslashes($str): Hiển thị chuỗi ko có ký tự gạch chéo tạo bởi hàm addcslashes.
36. Hàm htmlspecialchars($str): Chuyển đổi ký tự được quy định trước sang giá trị html entities.
37. Hàm htmlspecialchars_decode($str): Chuyển đổi các giá trị html entities gọi bởi hàm htmlspecialchars() về giá trị ban đầu.
38. Hàm htmlentities($str): Chuyển đổi các ký tự sang giá trị html entities.
39. Hàm html_entities_decode($str): Chuyển đổi giá trị html entities gọi bởi hàm htmlentities($str) về giá trị ban đầu.
40. Hàm get_html_translation_table(): Xem danh sách giá trị html entities.
41. Hàm strip_tags($str): Loại bỏ các thẻ html có trong chuỗi.

hàm xử lý chuỗi php
Các hàm xử lý chuỗi trong lập trình php

Number trong php

Number là gì?

Number hay còn gọi là số. Trong php, number gồm số nguyên và số thập phân. Sau đây chúng ta tìm hiểu về một số hàm trong number php.

Một số hàm number trong php

1. Hàm is_numberic: Kiểm tra biến có là kiểu dữ liệu number hay không?
2. Hàm range($start, $length, $loop): Tạo 1 dãy số với số bắt đầu và số kết thúc được cho trước.
3. Hàm round(): Làm tròn đến số nguyên gần nhất.
4. Hàm ceil(): Làm tròn đến số nguyên gần nhất và lớn nhất.
5. Hàm floor(): Làm tròn đến số nguyên gần nhất và nhỏ nhất.
6. Hàm rand(min,max): Trả về giá trị ngẫu nhiên nằm trong đoạn [min,max].
7. Hàm number_format: Định dạng cách hiển thị giữa các phần nghìn trong 1 số.
8. Hàm abs($number): Trả về giá trị tuyệt đối của 1 số.
9. Hàm pow(x,y): Trả về kết quả x mũ y.
10. Hàm sqrt($number): Tính căn bậc 2 của 1 số.

Time trong lập trình php

Trong php, xử lý thời gian khá quan trọng. Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu một số hàm time trong php.

1. Hàm get_date(): lấy thời gian hiện tại được thiết lập ở máy chủ.
2. Hàm date_default_timezone_get(): Trả về kết quả múi giờ được thiết lập sẵn.
3. Hàm date_default_timezone_set(): Thiết lập múi giờ.
4. Hàm timezone_identifiers_list(): Xem danh sách múi giờ
5. Hàm time(): Trả về số giây từ thời điểm hiện tại so với 01/01/1970.
6. Hàm mktime(): Trả về số giây ở thời điểm nào đó so với 01/01/1970.
7. Hàm checkdate(mon,day,year): Kiểm tra giá trị truyền vào có tạo thành 1 ngày hợp lệ hay không?

Trong bài viết này, chúng ta đã tìm hiểu sơ qua về các vấn đề string, number, time trong lập trình php. Đây là những kiến thức nền tảng nhưng cũng rất quan trọng trong ngôn ngữ php. Muốn thành thạo và giỏi trong các ngôn ngữ lập trình, yêu cầu bạn phải thành thạo và nắm vững về chuỗi, số, thời gian, mảng…

Chúc các bạn thành công.

Bình Luận

comments